Ngày soạn: …/9/2019
Ngày giảng:…./9/2019
Tiết 14 – Bài 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
– Hiểu và trình bày được những bước tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải, đặc điểm của phân bố mạng lướivà các đầu mối GTVT quan trọng.
– Biết được những thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của nó đến đời sống kinh tế – xã hội của đất nước.
2. Kỹ năng
– Đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải ở nước ta.
– Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác.
– Xác định trên bản đồ giao thông vận tải Việt Nam một số tuyến giao thông vận tải quan trọng và một số đầu mối giao thông lớn.
3. Thái độ
– Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam.
– Một số hình ảnh về GTVT hiện đại mới xây dựng, hụât động của ngành GTVT.
– Một số tư liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành bưu chính viễn thông
– Atlat địa lí Việt Nam.
2. Học sinh
– SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Lớp
9A
Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
– Câu hỏi: Trình bày cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ
3. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– Yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK?
– Em hãy cho biết ý nghĩa của ngành giao thông vận tải?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– GV quan sát HS thực hiện hoạt động, hỗ trợ giúp đỡ các HS gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi HS trả lời câu hỏi.
– GV gọi HS nhận xét.
Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
* GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
– Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng:
+ Thúc đẩy sản xuất
+ Tạo sự giao lưu kinh tế văn hoá trong và ngoài nước
I. Giao thông vận tải
1. Ý nghĩa
– HS quan sát và nhận nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
– HS báo cáo kết quả
– HS nhận xét kết quả
– HS thống nhất đáp án, trình bày vào vở.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Nước ta hiện nay có những loại hình giao thông vận tải nào ?
HS: Dựa vào H14.1 trả lời
GV: Quan sát bảng 14.1,hãy cho biết loại hình nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá. Tại sao?
HS: trả lời.
GV: Dựa vào H14.1 hãy xác định các tuyến đường xuất phát từ thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh?
HS: trả lời.
GV: Loại hình nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất. Tai sao?
HS: trả lời.
GV: Trình bày sự phát triển của các loại hình đường sắt?
HS: trả lời.
GV: Đặc điểm phát triển của loại hình giao thông đường sông?
HS: trả lời.
GV: Nhận xét loại hình giao thông đường biển?
HS: trả lời.
GV: Đặc điểm của vận tải đường ống?
HS: trả lời.
GV: kết luận GTVT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có đủ các loại hình vận tải, phân bố rộng khắp cả nước, chất lượng đang được nâng cao.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về bưu chính viễn thông
– GV: Ngày nay ngành bưu chính viễn thông có vai trò như thế nào đối với phát triển KT và các hoạt động khác?
– HS: trả lời.
– GV: Cho biết những dịch vụ cơ bản của BCVT?
HS: trả lời.
– GV: Chỉ tiêu đặc trưng cho sự phát triển viễn thông ở nước ta là gì?
– HS: trả lời.
– GV: Việc phát triển internet tác động ntn đến đời sống KT – XH nước ta ?
– HS: trả lời.
– GV: Kết luận bưu chính viễn thông có những bước phát triển mạnh mẽ
và hiện đại.
2. Giao thông vận tải nước ta phát triển đủ các loại hình
– Có đủ các loại hình vận tải, phân bố rộng khắp cả nước, chất lượng đang được nâng cao.
Gồm: Đường bộ
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Đường hàng không.
Đường ống.
– Đường bộ: chuyên chở được nhiều hàng hoá và hành khách nhất, được đầu tư nhiều nhất; các tuyến đường quan trọng 1A…
– Đường hàng không: hàng không Việt nam đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hoá; với sân bay quốc tế Nội Bài, đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.
– Đường sắt: các tuyến quan trọng: thống nhất.
– Đường sông: mới được khai thác ở mức độ thấp, tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long và lưu vực vận tải sồn Hồng.
– Đường biển: gồm vận tải ven biển và vận tải quốc tế. Hoạt động vận tải biển quốc tế được đẩy mạnh.
– Đường ống: Ngày càng phát triển, chủ yếu chuyên chở dầu khí từ biển vào đất liền .
II- Bưu chính viễn thông
– Bưu chính có những bước phát triển mạnh mẽ.
– Viễn thông pt nhanh và hiện đại.
– Là phương tiện quan trọng để tiếp thu các tiến bộ khoa học kĩ thuật
– Cung cấp kịp thời các thông tin cho việc điều hành các hoạt động kinh tế xã hội
– Phục vụ cho việc vui chơi giải trí và học tập
– Góp phần đưa nước ta nhanh chóng hoà nhập nền kinh tế thế giới
IV. CỦNG CỐ
-GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
1.Chỉ trên bản đồ quốc lộ: 1A, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 5, 18, 28, 5; đường sắt thống nhất; các cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, các sân bay quốc tế; Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.
2. Tại sao nói: “Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai đầu mối giao thông quan trọng nhất ở Việt Nam”?
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
– Câu hỏi 1, 4 SGK
– Chuẩn bị nội dung bài 15: Thương mại và du lịch.
*******************************************************
Ngày soạn: …/9/2019
Ngày giảng:…./9/2019
Tiết 14 – Bài 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
– Hiểu và trình bày được những bước tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải, đặc điểm của phân bố mạng lướivà các đầu mối GTVT quan trọng.
– Biết được những thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của nó đến đời sống kinh tế – xã hội của đất nước.
2. Kỹ năng
– Đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải ở nước ta.
– Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác.
– Xác định trên bản đồ giao thông vận tải Việt Nam một số tuyến giao thông vận tải quan trọng và một số đầu mối giao thông lớn.
3. Thái độ
– Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam.
– Một số hình ảnh về GTVT hiện đại mới xây dựng, hụât động của ngành GTVT.
– Một số tư liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành bưu chính viễn thông
– Atlat địa lí Việt Nam.
2. Học sinh
– SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Lớp
9A
Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
– Câu hỏi: Trình bày cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ
3. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– Yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK?
– Em hãy cho biết ý nghĩa của ngành giao thông vận tải?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– GV quan sát HS thực hiện hoạt động, hỗ trợ giúp đỡ các HS gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi HS trả lời câu hỏi.
– GV gọi HS nhận xét.
Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
* GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
– Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng:
+ Thúc đẩy sản xuất
+ Tạo sự giao lưu kinh tế văn hoá trong và ngoài nước
I. Giao thông vận tải
1. Ý nghĩa
– HS quan sát và nhận nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
– HS báo cáo kết quả
– HS nhận xét kết quả
– HS thống nhất đáp án, trình bày vào vở.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Nước ta hiện nay có những loại hình giao thông vận tải nào ?
HS: Dựa vào H14.1 trả lời
GV: Quan sát bảng 14.1,hãy cho biết loại hình nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá. Tại sao?
HS: trả lời.
GV: Dựa vào H14.1 hãy xác định các tuyến đường xuất phát từ thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh?
HS: trả lời.
GV: Loại hình nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất. Tai sao?
HS: trả lời.
GV: Trình bày sự phát triển của các loại hình đường sắt?
HS: trả lời.
GV: Đặc điểm phát triển của loại hình giao thông đường sông?
HS: trả lời.
GV: Nhận xét loại hình giao thông đường biển?
HS: trả lời.
GV: Đặc điểm của vận tải đường ống?
HS: trả lời.
GV: kết luận GTVT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có đủ các loại hình vận tải, phân bố rộng khắp cả nước, chất lượng đang được nâng cao.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về bưu chính viễn thông
– GV: Ngày nay ngành bưu chính viễn thông có vai trò như thế nào đối với phát triển KT và các hoạt động khác?
– HS: trả lời.
– GV: Cho biết những dịch vụ cơ bản của BCVT?
HS: trả lời.
– GV: Chỉ tiêu đặc trưng cho sự phát triển viễn thông ở nước ta là gì?
– HS: trả lời.
– GV: Việc phát triển internet tác động ntn đến đời sống KT – XH nước ta ?
– HS: trả lời.
– GV: Kết luận bưu chính viễn thông có những bước phát triển mạnh mẽ
và hiện đại.
2. Giao thông vận tải nước ta phát triển đủ các loại hình
– Có đủ các loại hình vận tải, phân bố rộng khắp cả nước, chất lượng đang được nâng cao.
Gồm: Đường bộ
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Đường hàng không.
Đường ống.
– Đường bộ: chuyên chở được nhiều hàng hoá và hành khách nhất, được đầu tư nhiều nhất; các tuyến đường quan trọng 1A…
– Đường hàng không: hàng không Việt nam đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hoá; với sân bay quốc tế Nội Bài, đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.
– Đường sắt: các tuyến quan trọng: thống nhất.
– Đường sông: mới được khai thác ở mức độ thấp, tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long và lưu vực vận tải sồn Hồng.
– Đường biển: gồm vận tải ven biển và vận tải quốc tế. Hoạt động vận tải biển quốc tế được đẩy mạnh.
– Đường ống: Ngày càng phát triển, chủ yếu chuyên chở dầu khí từ biển vào đất liền .
II- Bưu chính viễn thông
– Bưu chính có những bước phát triển mạnh mẽ.
– Viễn thông pt nhanh và hiện đại.
– Là phương tiện quan trọng để tiếp thu các tiến bộ khoa học kĩ thuật
– Cung cấp kịp thời các thông tin cho việc điều hành các hoạt động kinh tế xã hội
– Phục vụ cho việc vui chơi giải trí và học tập
– Góp phần đưa nước ta nhanh chóng hoà nhập nền kinh tế thế giới
IV. CỦNG CỐ
-GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
1.Chỉ trên bản đồ quốc lộ: 1A, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 5, 18, 28, 5; đường sắt thống nhất; các cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, các sân bay quốc tế; Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.
2. Tại sao nói: “Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai đầu mối giao thông quan trọng nhất ở Việt Nam”?
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
– Câu hỏi 1, 4 SGK
– Chuẩn bị nội dung bài 15: Thương mại và du lịch.
*******************************************************