Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc

Hàn QuốcBiệt danhChiến binh Thái Cực (Taeguk Warriors)Hổ châu ÁHiệp hộiHiệp hội bóng đá Hàn Quốc (KFA)Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)Liên đoàn khu vựcEAFF (Đông Á)Huấn luyện viên trưởngHong Myung-boĐội trưởngSon Heung-minThi đấu nhiều nhấtSon Heung-min (140)Ghi bàn nhiều nhấtCha Bum-kun (58)Sân nhàSân vận động World Cup SeoulMã FIFAKOR Hạng FIFAHiện tại22 (17 tháng 10 năm 2025)Cao nhất17 (3.1998)Thấp nhất65 (11.2014 – 1.2015)Hạng EloHiện tại 36 9 (30 tháng 11 năm 2022)[1]Cao nhất15 (9.1980, 6.2002)Thấp nhất80 (8.1967)Trận quốc tế đầu tiên Hàn Quốc 5-3 México (London, Anh; 2 tháng 8 năm 1948)Trận thắng đậm nhất Hàn Quốc 16-0 Nepal (Incheon, Hàn Quốc; 29 tháng 9 năm 2003)Trận thua đậm nhất Hàn Quốc 0-12 Thụy Điển (London, Anh; 5 tháng 8 năm 1948)Giải thế giớiSồ lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 1954)Kết quả tốt nhấtHạng tư (2002)Cúp bóng đá châu ÁSồ lần tham dự16 (Lần đầu vào năm 1956)Kết quả tốt nhấtVô địch (1956, 1960)Cúp bóng đá Đông ÁSồ lần tham dự8 (Lần đầu vào năm 2003)Kết quả tốt nhấtVô địch (2003, 2008, 2015, 2017, 2019)Cúp Liên đoàn các châu lụcSồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2001)Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2001) Đội tuyển bóng đá quốc giaĐại Hàn Dân QuốcHangulHanjaRomaja quốc ngữDaehan Min’guk Chukgu Gukga Daepyo TimMcCune-ReischauerTaehan Min’guk Ch’ukku Kukka Taep’yo T’imHán-ViệtĐại Hàn Dân Quốc Túc Cầu Quốc Gia Đại Biểu Đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc (Hangul: 대한민국 축구 국가대표팀, Romaja: daehanmin-guk chukgu gukgadaepyotim, Hán Việt: Đại Hàn Dân Quốc túc cầu quốc gia đại biểu đội) là đội tuyển bóng đá nam cấp quốc gia đại diện cho Hàn Quốc trong các giải thi đấu quốc tế và do Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc (KFA) quản lý. Sân nhà của đội tuyển Hàn Quốc hiện nay là Sân vận động World Cup Seoul, nằm ở phía tây thủ đô Seoul.

Hàn Quốc sớm nổi lên như một thế lực của bóng đá châu Á từ đầu những năm thập niên 1980 và được xem là đội tuyển bóng đá châu Á thành công nhất trong lịch sử. Tính đến World Cup 2022, Hàn Quốc đã có tổng cộng 11 lần giành quyền tham dự các kỳ World Cup, trong đó có 10 lần liên tiếp – con số này nhiều hơn bất kỳ đội tuyển châu Á nào khác. Thành tích tốt nhất của đội ở đấu trường quốc tế là đạt hạng 4 ở kỳ World Cup 2002 – giải vô địch bóng đá thế giới lần đầu tiên được tổ chức tại châu Á nơi họ là đồng chủ nhà cùng với Nhật Bản. Cho đến nay, đó vẫn là bước tiến xa nhất của một đội bóng châu Á qua các kỳ World Cup.

Ở đấu trường châu lục, đội tuyển Hàn Quốc vô địch Asian Cup trong hai lần tổ chức đầu tiên (1956 và 1960) cùng với 4 lần giành ngôi Á quân. Đội cũng đoạt 3 huy chương vàng tại Asian Games vào các năm 1970, 1978 và 1986. Bên cạnh đó, đội xếp hạng 4 khi làm khách mời tham dự giải đấu CONCACAF 2002. Ở cấp độ khu vực, Hàn Quốc có 6 lần vô địch Cúp bóng đá Đông Á và đang giữ kỷ lục về số lần vô địch khu vực.

Đội tuyển Hàn Quốc được gọi với các biệt danh như “Chiến binh Thái Cực” hay “Hổ châu Á”, linh vật của đội là Hổ Siberia.

  • Vô địch thế giới: 0

Thành tích tốt nhất: Hạng 4 (2002).

  • Cúp Vàng CONCACAF (tham dự giải này với tư cách chính thức là khách mời danh dự): Hạng 4 (2002).
  • King’s Cup: 8 lần: 1969, 1970, 1971, 1973, 1974, 1975, 1977, 1998.
  • Merdeka Cup: 8 lần: 1965, 1967, 1970, 1972, 1975, 1977, 1978, 1979.
  • Cúp Hoàng đế: 1 lần: 1935 (tham dự với tư cách là thuộc địa của Nhật Bản).
  • Vô địch châu Á: 2 lần

Vô địch: 1956, 1960. Á quân: 1972, 1980, 1988, 2015. Hạng 3: 1964, 2000, 2007, 2011.

  • Merlion Cup: 1 lần

Vô địch: 1992. Á quân: 1982, 1984.

  • Nehru Cup

Hạng 3: 1982.

  • Vô địch Đông Á: 6 lần: 1990, 2003, 2008, 2015, 2017, 2019.
  • Bóng đá nam tại Asiad (khi còn dành cho cấp độ đội tuyển quốc gia):

1970, 1978, 1986. 1954, 1958, 1962, 1982. 1990

  • Đội tuyển châu Á xuất sắc nhất năm 2 lần: 2002, 2009.
  • Giải trẻ Saudi 1 lần: 1978
  • Korea Cup: 12 lần: 1971, 1974, 1975, 1976, 1978, 1980, 1981, 1982, 1985, 1987, 1991, 1997
  • Giải kỷ niệm Jarkata: 1 lần: 1981
  • Cúp các quốc gia Phi-Á: 1 lần: 1987
  • LG Cup: 3 lần: 2000, 2001, 2006
  • Đội hấp dẫn nhất FIFA World Cup: 1 lần: 2002
  • Giải Fair Play Cúp Đông Á: 1 lần: 2008
  • Giải Fair Play AFC Asian Cup: 1 lần: 2011

Hàn Quốc là đội có số lần tham dự các vòng chung kết World Cup nhiều nhất châu Á với 11 lần góp mặt. Đây cũng là đội có thành tích tốt nhất ở vòng loại World Cup khu vực châu Á trong lịch sử. Thành tích cao nhất của đội tuyển Hàn Quốc qua các kỳ World Cup là giành vị trí thứ tư ở giải đấu năm 2002.

Năm Thành tích Vị trí Số trận Thắng Hòa [2] Thua Bàn thắng Bàn thua 1930 ↓1938 Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản 1950 Không tham dự 1954 Vòng 1 16 2 0 0 2 0 16 1958 Không tham dự 1962 Không vượt qua vòng loại 1966 Bỏ cuộc 1970 ↓1982 Không vượt qua vòng loại 1986 Vòng 1 20 3 0 1 2 4 7 1990 22 3 0 0 3 1 6 1994 20 3 0 2 1 4 5 1998 30 3 0 1 2 2 9 2002 Hạng tư 4 7 3 2 2 8 6 2006 Vòng 1 17 3 1 1 1 3 4 2010 Vòng 2 15 4 1 1 2 6 8 2014 Vòng 1 27 3 0 1 2 3 6 2018 19 3 1 0 2 3 3 2022 Vòng 2 16 4 1 1 2 5 8 2026 Đã vượt qua vòng loại 2030 Chưa xác định 2034 Tổng cộng 12/22Hạng tư 38 7 10 21 39 78

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L F A 1900-1936 Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản 1948 Tứ kết 8th 2 1 0 1 5 15 1952 Không tham dự 1956-1960 Không vượt qua vòng loại 1964 Vòng bảng 14th 3 0 0 3 1 20 1968-1984 Không vượt qua vòng loại 1988 Vòng bảng 11th 3 0 2 1 1 2 Tổng cộng 1 lần tứ kết 3/11 8 1 2 5 7 37

Hàn Quốc là một trong những đội bóng giàu thành tích nhất tại Cúp bóng đá châu Á với tư cách là nhà vô địch đầu tiên của giải đấu (1956) và lần thứ hai vào năm 1960. Ngoài ra, đội có 4 lần giành hạng nhì và 4 lần giành hạng ba. Tuy nhiên, nếu so sánh thành tích này với những đối thủ chính của họ như Nhật Bản (4 lần vô địch), Iran hay Ả Rập Xê Út (3 lần vô địch) thì đây lại là đội tuyển khá vô duyên với chức vô địch châu lục.

Đại đa số người Hàn Quốc cho rằng nguyên nhân đằng sau cơn khát danh hiệu hiện đã kéo dài hơn 6 thập kỉ là do sau kì Cúp bóng đá châu Á 1960, Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc đã trao những tấm huy chương bằng chì mạ vàng cho các cầu thủ Hàn Quốc vô địch giải đấu năm ấy (số tiền dùng để chi cho vàng thật đã bị một quan chức của Hiệp hội biển thủ).[3]

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bànthắng Bànthua 1956 Vô địch 1/4 3 2 1 0 9 6 1960 1/4 3 3 0 0 9 1 1964 Hạng ba 3/4 3 1 0 2 2 4 1968 Không vượt qua vòng loại 1972 Á quân 2/6 5 1 2 2 7 6 1976 Không vượt qua vòng loại 1980 Á quân 2/10 6 4 1 1 12 6 1984 Vòng 1 9/10 4 0 2 2 1 3 1988 Á quân 2/10 6 5 1 0 11 3 1992 Không vượt qua vòng loại 1996 Tứ kết 7/12 4 1 1 2 7 11 2000 Hạng ba 3/12 6 3 1 2 9 6 2004 Tứ kết 6/16 4 2 1 1 9 4 2007 Hạng ba 3/16 6 1 4 1 3 3 2011 3/16 6 4 2 0 13 7 2015 Á quân 2/16 6 5 0 1 8 2 2019 Tứ kết 5/24 5 4 0 1 6 2 2023 Bán kết 4/24 6 2 3 1 11 10 2027 Vượt qua vòng loại Tổng cộng 2 lầnvô địch 16/19 73 38 19 16 117 74

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L F A 1951 Không tham dự 1954 Huy chương bạc 2nd 4 1 2 1 15 12 1958 2nd 5 4 0 1 15 6 1962 2nd 5 4 0 1 9 5 1966 Vòng 1 11th 2 0 0 2 0 4 1970 Huy chương vàng 1st 6 3 2 1 5 3 1974 Vòng 2 8th 5 1 1 3 4 10 1978 Huy chương vàng 1st 7 6 1 0 15 3 1982 Vòng 1 9th 3 1 0 2 4 3 1986 Huy chương vàng 1st 6 4 2 0 14 3 1990 Huy chương đồng 3rd 6 5 0 1 18 1 1994 Hạng tư 4th 6 3 0 3 17 7 1998 Tứ kết 6th 6 4 0 2 12 6 Tổng 3 lần vô địch 12/13 61 36 8 17 128 63

Hàn Quốc tham gia Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á – Đông Á 2 lần vào các năm 2017 và 2019 sau khi đánh bại đội tuyển Nhật Bản để giành quyền tham dự.

Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á – Đông Á Năm Kết quả Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua 2019 Chung kết 0 0 0 0 0 0 Tổng cộng 2 lần tham dự 0 0 0 0 0 0

Hàn Quốc có 6 lần vô địch Đông Á, kể từ năm 2003 thì họ được đặc cách vào thẳng vòng chung kết và hiện đang là đội nắm giữ kỷ lục về số lần vô địch.

Năm Kết quả Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua 2003 Vô địch 1st 3 2 1 0 4 1 2005 Hạng tư 4th 3 0 2 1 1 2 2008 Vô địch 1st 3 1 2 0 5 4 2010 Á quân 2nd 3 2 0 1 8 4 2013 Hạng ba 3rd 3 0 2 1 1 2 2015 Vô địch 1st 3 1 2 0 3 1 2017 1st 3 2 1 0 7 3 2019 1st 3 3 0 0 4 0 2022 Á quân 2nd 3 2 0 1 6 3 Tổng cộng 5 lần vô địch 1st 27 13 10 4 39 20

Danh sách các huấn luyện viên từng làm công tác huấn luyện tại đội tuyển Hàn Quốc kể từ năm 1997:

Tên Thời gian Cha Bum-kun 1997-1998 Huh Jung-Moo 1998-2000 Guus Hiddink 2000-2002 Humberto Coelho 2003-2004 Jo Bonfrere 2004-2005 Dick Advocaat 2005-2006 Pim Verbeek 2006-2007 Huh Jung-Moo 2007-2010 Cho Kwang-Rae 2010-2011 Choi Kang-Hee 2011-2013 Hong Myung-Bo 2013-2014 Uli Stielike 2014-2017 Shin Tae-yong 2017-2018 Paulo Bento 2018-2022 Jürgen Klinsmann 2023-2024 Hwang Sun-hong (tạm quyền) 2024 Kim Do-hoon (tạm quyền) 2024 Hong Myung-bo 2024-nay Tính đến ngày 13 tháng 7 năm 2024 Đội ngũ huấn luyện hiện tại Chức vụ Tên Huấn luyện viên trưởng Hong Myung-bo Huấn luyện viên chiến thuật Tiago Maia Trợ lý huấn luyện viên João Aroso Huấn luyện viên thủ môn Yang Yeong-min Huấn luyện viên thể hình Lee Jae-hon Jung Hyun-gy

Thắng Hòa Thua

Tính đến 18 tháng 11 năm 2025

Những cầu thủ được in đậm tức là vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia:

Son Heung-min là cầu thủ ra sân nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia với 140 lần ra sân.

Hạng Cầu thủ Lần ra sân Bàn thắng Sự nghiệp 1 Son Heung-min 140 54 2010-nay 2 Cha Bum-kun 136 58 1972-1986 Hong Myung-bo 136 10 1990-2002 4 Lee Woon-jae 133 0 1994-2010 5 Lee Young-pyo 127 5 1999-2011 6 Kim Ho-kon 124 5 1971-1979 7 Yoo Sang-chul 122 18 1994-2005 8 Cho Young-jeung 113 1 1975-1986 9 Kim Young-gwon 112 7 2010-nay 10 Ki Sung-yueng 110 10 2008-2019

Cha Bum-kun là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 58 bàn thắng.

Hạng Cầu thủ Lần ra sân Bàn thắng Hiệu suất Sự nghiệp 1 Cha Bum-kun 58 136 0.43 1972-1986 2 Son Heung-min 54 140 0.39 2010-nay 3 Hwang Sun-hong 50 103 0.49 1988-2002 4 Park Lee-chun 36 89 0.4 1969-1974 5 Kim Jae-han 33 57 0.58 1972-1979 Lee Dong-gook 33 105 0.31 1998-2017 7 Choi Soon-ho 30 103 0.29 1980-1991 8 Kim Do-hoon 29 72 0.4 1994-2003 Huh Jung-moo 29 84 0.35 1974-1986 10 Choi Yong-soo 27 67 0.4 1995-2003 Lee Tae-ho 27 72 0.38 1980-1991 Kim Jin-kook 27 94 0.29 1972-1978

Các cầu thủ sau đây được triệu tập cho các trận đấu giao hữu với Brazil và Paraguay vào ngày 10 và 14 tháng 10 năm 2025.[5][6]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật tính đến ngày 14 tháng 10 năm 2025, sau trận đấu với Paraguay.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ 1 1TM Kim Seung-gyu 30 tháng 9, 1990 (35 tuổi) 83 0 FC Tokyo 12 1TM Song Bum-keun 15 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 1 0 Jeonbuk Hyundai Motors 21 1TM Jo Hyeon-woo 25 tháng 9, 1991 (34 tuổi) 46 0 Ulsan HD 2 2HV Lee Myung-jae 4 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 9 0 Daejeon Hana Citizen 3 2HV Kim Ju-sung 12 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 7 1 Sanfrecce Hiroshima 4 2HV Kim Min-jae 15 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 73 4 Bayern Munich 13 2HV Lee Tae-seok 28 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 11 0 Austria Wien 14 2HV Cho Yu-min 17 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 16 0 Sharjah 15 2HV Kim Moon-hwan 1 tháng 8, 1995 (30 tuổi) 32 0 Daejeon Hana Citizen 16 2HV Park Jin-seob 23 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 10 1 Jeonbuk Hyundai Motors 20 2HV Lee Han-beom 17 tháng 6, 2002 (23 tuổi) 4 0 Midtjylland 22 2HV Seol Young-woo 5 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 29 0 Red Star Belgrade 25 2HV Jeong Sang-bin 1 tháng 4, 2002 (23 tuổi) 3 1 St. Louis City 26 2HV Kim Ji-soo 24 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 0 0 1. FC Kaiserslautern 5 3TV Won Du-jae 18 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 10 0 Khor Fakkan 6 3TV Hwang In-beom 20 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 71 6 Feyenoord 8 3TV Paik Seung-ho 17 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 23 3 Birmingham City 10 3TV Lee Jae-sung 10 tháng 8, 1992 (33 tuổi) 101 15 Mainz 05 17 3TV Eom Ji-sung 9 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 4 2 Swansea City 18 3TV Lee Dong-gyeong 20 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 16 3 Gimcheon Sangmu 19 3TV Lee Kang-in 19 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 42 11 Paris Saint-Germain 23 3TV Jens Castrop 29 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 3 0 Borussia Mönchengladbach 24 3TV Kim Jin-gyu 24 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 16 3 Jeonbuk Hyundai Motors 7 4TĐ Son Heung-min (đội trưởng) 8 tháng 7, 1992 (33 tuổi) 138 53 Los Angeles FC 9 4TĐ Oh Hyeon-gyu 12 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 23 6 Genk 11 4TĐ Hwang Hee-chan 26 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 73 16 Wolverhampton Wanderers

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập TM Lee Chang-geun 30 tháng 8, 1993 (32 tuổi) 3 0 Daejeon Hana Citizen Cúp bóng đá Đông Á 2025 TM Kim Dong-heon 3 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 0 0 Incheon United Cúp bóng đá Đông Á 2025 TM Kim Kyeong-min 1 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 0 0 Gwangju FC v. Palestine, 19 tháng 11 năm 2024 HV Kim Tae-hyeon 17 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 3 0 Kashima Antlers v. México, 9 tháng 9 năm 2025 HV Byeon Jun-soo 30 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 1 0 Gwangju FC v. México, 9 tháng 9 năm 2025 HV Park Seung-wook 7 tháng 5, 1997 (28 tuổi) 5 0 Pohang Steelers Cúp bóng đá Đông Á 2025 HV Cho Hyun-taek 2 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 1 0 Ulsan HD Cúp bóng đá Đông Á 2025 HV Kim Tae-hyun 19 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 1 0 Jeonbuk Hyundai Motors Cúp bóng đá Đông Á 2025 HV Seo Myung-gwan 23 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 1 0 Ulsan HD Cúp bóng đá Đông Á 2025 HV Kwon Kyung-won 31 tháng 1, 1992 (34 tuổi) 35 2 FC Anyang v. Kuwait, 10 tháng 6 năm 2025 HV Choi Jun 17 tháng 4, 1999 (26 tuổi) 1 0 FC Seoul v. Kuwait, 10 tháng 6 năm 2025 HV Jung Seung-hyun 3 tháng 4, 1994 (31 tuổi) 26 1 Ulsan HD v. Jordan, 25 tháng 3 năm 2025 INJ HV Hwang Jae-won 16 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 3 0 Daegu FC v. Jordan, 25 tháng 3 năm 2025 HV Lee Ki-hyuk 7 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 1 0 Gangwon FC v. Palestine, 19 tháng 11 năm 2024 HV Hwang Mun-ki 8 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 2 0 Pyeongchang United v. Kuwait, 14 tháng 11 năm 2024 INJ TV Park Yong-woo 10 tháng 9, 1993 (32 tuổi) 24 0 Al-Ain v. México, 9 tháng 9 năm 2025 TV Bae Jun-ho 21 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 10 2 Stoke City v. México, 9 tháng 9 năm 2025 TV Seo Min-woo 12 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 3 0 Gangwon FC v. México, 9 tháng 9 năm 2025 TV Na Sang-ho 12 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 30 2 Machida Zelvia Cúp bóng đá Đông Á 2025 TV Moon Seon-min 9 tháng 6, 1992 (33 tuổi) 21 2 FC Seoul Cúp bóng đá Đông Á 2025 TV Kang Sang-yoon 31 tháng 5, 2004 (21 tuổi) 3 1 Jeonbuk Hyundai Motors Cúp bóng đá Đông Á 2025 TV Jeon Jin-woo 9 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 2 0 Jeonbuk Hyundai Motors Cúp bóng đá Đông Á 2025 INJ TV Jeong Seung-won 27 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 2 0 FC Seoul Cúp bóng đá Đông Á 2025 TV Kim Bong-soo 26 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 2 0 Daejeon Hana Citizen Cúp bóng đá Đông Á 2025 TV Lee Seung-won 6 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 2 0 Gimcheon Sangmu Cúp bóng đá Đông Á 2025 TV Mo Jae-hyeon 24 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 2 0 Gangwon FC Cúp bóng đá Đông Á 2025 TV Yang Hyun-jun 25 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 6 0 Celtic v. Kuwait, 10 tháng 6 năm 2025 TV Yang Min-hyeok 16 tháng 4, 2006 (19 tuổi) 1 0 Portsmouth v. Jordan, 25 tháng 3 năm 2025 TV Jeong Woo-yeong 20 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 22 4 Union Berlin v. Palestine, 19 tháng 11 năm 2024 TV Hong Hyun-seok 16 tháng 6, 1999 (26 tuổi) 14 0 Nantes v. Palestine, 19 tháng 11 năm 2024 TV Lee Hyun-ju 7 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 1 0 Arouca v. Palestine, 19 tháng 11 năm 2024 TĐ Oh Se-hun 15 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 10 2 Machida Zelvia v. México, 9 tháng 9 năm 2025 TĐ Joo Min-kyu 13 tháng 4, 1990 (35 tuổi) 11 3 Daejeon Hana Citizen Cúp bóng đá Đông Á 2025 TĐ Lee Ho-jae 14 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 3 1 Pohang Steelers Cúp bóng đá Đông Á 2025 Ghi chú

  • INJ = Rút lui vì chấn thương
  • PRE = Chỉ nằm trong danh sách sơ bộ

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Hàn Quốc trên đấu trường châu lục là nước láng giềng Nhật Bản. Bộ đôi Hàn Quốc và Nhật Bản luôn được coi là cặp “kỳ phùng địch thủ” suốt nhiều năm cho vị trí “đầu tàu” của bóng đá châu Á. Ngoài ra, trong những năm gần đây, Hàn Quốc cũng có sự cạnh tranh với những đội bóng hàng đầu như Úc, Iran và Ả Rập Xê Út trên đấu trường châu Á.

  • Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hàn Quốc
  • Trang chủ của Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc
  • Korea Republic – FIFA Lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2017 tại Wayback Machine

Danh hiệu Tiền nhiệm:giải lần đầu Vô địch châu Á1956; 1960 Kế nhiệm: Israel Tiền nhiệm:giải lần đầu Vô địch Đông Á1990 Kế nhiệm: Nhật Bản Tiền nhiệm: Nhật Bản Vô địch Đông Á2003 Kế nhiệm: Trung Quốc Tiền nhiệm: Trung Quốc Vô địch Đông Á2008 Kế nhiệm: Trung Quốc